Chăm sóc và xử trí người ngạt nước

Chăm sóc và xử trí người ngạt nước

1. BỆNH HỌC

1.1. Ngạt nước là tình trạng nước đột nhập vào phổi gây tổn thương phổi, ngạt thở

1.2. Triệu chứng: ngừng thở, ngừng tim, tím tái, có thể trào bọt hồng ra ở mũi, miệng

1.3. Các biến chứng có thể xảy ra sau ngạt nước:
- Hạ thân nhiệt
- Vật vã, lú lẫn, co giật, hôn mê do thiếu oxy não
- Truỵ mạch
- Phù phổi cấp
- Nhiễm trùng đường hô hấp

1.4. Xử trí ngạt nước:
- Ở dưới nước: nắm tóc để đầu nạn nhân nhô lên khỏi mặt nước, đưa nạn nhân vào bờ
- Ngay khi vào bờ:
Dốc nước
+ Trẻ em: nắm 2 chân, đầu dốc ngược xuống
+ Người lớn: vác nạn nhân lên vai hoặc cho nạn nhân nằm sấp ngang qua đùi, dùng tay để ngang bụng nạn nhân nhấc lên, hạ xuống 5 – 7 lần
- Móc họng lấy đờm nhớt, dị vật
- Hô hấp nhân tạo, ép tim
- Lau khô, ủ ấm
- Khi thở lại, tim đập lại đưa nạn nhân tới Bệnh viện

1.5. Điều trị
- Làm thông đường thở
- Hô hấp hỗ trợ
- Điều trị rối loạn nước điện giải, thăng bằng kiềm toan
- Làm ấm
- Cho kháng sinh đề phòng nhiễm trùng
- Theo dõi các biến chứng

2. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

2.1. Nhận định:

- Hỏi bệnh: + Thời gian xảy ra tai nạn
+ Tình trạng sau tai nạn: tím tái ? ngừng tim ? ngừng thở ? co giật
+ Xử trí cấp cứu ở tuyến cơ sở
- Quan sát đánh giá
+ Tinh thần: lo lẳng, hoảng sợ, vật vã, lú lẫn
+ Toàn thân: da, thân nhiệt, co giật, hôn mê
+ Tình trạng hô hấp: nhịp thở, khó thở, khò khè, đờm nhớt
+ Tình trạng tuần hoàn: mạch, huyết áp
+ Tình trạng tinh thần

2.2. Lập kế hoạch chăm sóc

- Giải quyết tình trạng hô hấp không hiệu quả
- Điều chỉnh nước điện giải, thăng bằng kiềm toan
- Điều chỉnh thân nhiệt
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, hô hấp, tuần hoàn
- Động viên trấn an
- Theo dõi khống chế các biến chứng: nhiễm trùng, truỵ mạch, phù phổi
- Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ

2.3. Thực hiên chăm sóc:

2.3.1. Giải quyết tình trạng hô hấp không hiệu quả
- Làm thông thoáng đường thở: nằm tư thế thích hợp, hút đờm nhớt
- Thở oxy
- Trường hợp nặng đặt nội khí quản, bóp bóng, thở máy

2.3.2. Thực hiện y lệnh
- Thuốc, dịch truyền phải cẩn thận đề phòng phù phổi, nên dựa vào áp lực tĩnh mạch trung tâm
- Xét nghiệm: điện giải, đường máu, oxy máu, pH, X quang phổi

2.3.3. Điều chỉnh nước điện giải, thăng bằng kiềm toan
- Theo dõi mạch, huyết áp
- Thực hiện y lệnh truyền dịch theo CVP
- Phụ giúp BS đặt catheter
- Theo dõi lượng nước tiểu

2.3.4. Điều chỉnh thân nhiệt:
- Theo dõi thân nhiệt
- ủ ấm, sưởi ấm cho bệnh nhân

2.3.5. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, hô hấp, tuần hoàn

2.3.6. Theo dõi và chăm sóc và đề phòng các biến chứng
- Theo dõi tinh thần kinh, tình trạng giãy dụa, co giật, hôn mê
+ Cố định, giữ bệnh nhân khi vật vã, co giật
+ Chăm sóc co giật, hôn mê: đặt mayo tránh cắn lưỡi, tụt lưỡi, đặt nằm đầu thấp, nghiên...
- Theo dõi phù phổi: khó thở tăng, khạc bọt hồng, vật vã hốt hoảng

2.3.7. Động viên an ủi bệnh nhân
- Động viên bệnh nhân an tâm điều trị
- Tạo niềm tin, chia xẻ với người bệnh

2.3.8. Giáo dục sức khoẻ
- Chấp hành y lệnh thầy thuốc và hướng dẫn của điều dưỡng
- Ăn uống nghỉ ngơi để phục hồi sức khoẻ
- Giáo dục phòng bệnh

2.4. Lượng giá:
- Tình trạng hô hấp
- Tim mạch
- Tinh thần: sự lo lắng, sợ hãi
- Thân nhiệt
- Các biến chứng
- Hiểu biết, hợp tác để phục hồi sức khoẻ