TÌNH HÌNH TAI NẠN – THƯƠNG TÍCH TẠI PHÒNG CẤP CỨU - BỆNH VIỆN LÊ LỢI

p3-1.jpg

I. ĐẶT VẤN ĐỀ Tai nạn, thương tích đang là một trong những vấn đề xã hội đang quan tâm, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên những di chứng rất nặng nề cho con người, và là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm mất hoặc, suy giảm khả năng lao động.

Theo số liệu của Uỷ ban An toàn Giao thông Quốc gia, trong 11 tháng từ tháng 1-11/2005, cả nước có 13.250 vụ tai nạn giao thông, với 10.418 người chết, 11041 người bị thương. Còn theo số liệu của Bộ Y tế tại hội nghị tổng kết hoạt động phòng chống tai nạn thương tích năm 2005, tỉ lệ tử vong do tai nạn, ngộ độc, chấn thương so với do bệnh ngày càng tăng, năm 2001 tỉ lệ này là 18,1% và tăng lên 25,1% năm 2004. Tại Bệnh viện Lê Lợi con số nhập viện do tai nạn, thương tích trong năm 2005 là: 11.863 trường hợp/ 25.541 trường hợp đến cấp cứu, chiếm tỉ lệ 46,44%.

Từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm khảo sát tình hình bệnh nhân bị tai nạn, thương tích tại phòng cấp cứu bệnh viện Lê Lợi. Với mục đích chính là nhận định mô hình tai nạn, thương tích và góp phần đưa ra những biện pháp phòng ngừa góp phần làm giảm tai nạn, thương tích cho cộng đồng.
II.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu tổng quát: Khảo sát tình hình bệnh nhân bị tai nạn, thương tích tại phòng cấp cứu bệnh viện lê lợi.
2.Mục tiêu chuyên biệt:
−Xác định tỉ lệ tai nạn, thương tích theo tuổi, giới.
−Xác định nguyên nhân gây tai nạn, thương tích.
−Xác định thời điểm xẩy ra tai nạn, thương tích.
III.ĐỐI TƯỢNG
−Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân bị tai nạn, thương tích.
−Tiêu chuẩn loại trừ : Bệnh nhân không khai thác được bệnh sử.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
−Thiết kế nghiên cứu : Mô tả cắt ngang.
−Cỡ mẫu : Toàn bộ.
−Thời gian nghiên cứu : 04/2006 – 6/2006.
−Địa điểm nghiên cứu : Phòng cấp cứu - Bệnh Viện Lê Lợi − Phương pháp thu thập số liệu : Sổ nhận bệnh. V. KẾT QUẢ − Tổng số bệnh nhân cấp cứu: 9961 người.
−Tổng số bệnh nhân bị tai nạn, thương tích đến cấp cứu: 2555 người, chiếm 25,7%.
1.Phân loại theo giới: NAM NỮ
Tổng số 1756 799 2555 68.7% 31.3% 100%
2.Phân loại theo tuổi: DƯỚI 16T TỪ 16-45T TRÊN 45T
Tổng số 441 1810 304 2555 17.3% 70.8% 11.9% 100% 3. Phân loại theo nguyên nhân: TNGT TNSH Đánh nhau TNLĐ Té TS 1365 377 331 180 302 2555 53.4% 14.7% 13.1% 7% 11.8% 100%
4.Phân loại theo chẩn đoán: CTPM CT Đầu Đa CT Gãy xương CTSN CT nội tạng Tổng số 1138 583 557 171 81 25 2555 44.5% 22.8% 21.8% 6.7% 3.2% 1% 100% 5. Thời gian nhập viện: Giờ hành chính Ngoài giờ HC Tổng số Ngày thường 394 1187 1581 15.4% 46.5% 61.9% Thứ 7, cn 974 38.1%
6.Thời điểm nhập viện: Giờ hành chính Ngoài giờ hành chính Tổng số 394 2161 2555 15,45% 84,55% 100%
7.Giải quyết ban đầu: Xuất viện Nhập viện Khám CK Chuyển viện Tử vong Tổng cộng 1743 463 261 84 4 2555 68.2% 18.1% 10.2% 3.3% 0.2% 100%
VI.NHẬN XÉT VÀ BÀN LUẬN
−Lượng bệnh nhân cấp cứu vì tai nạn, thương tích đông, chiếm 25.7% (tổng số bệnh nhân trong 3 tháng là 9961). Theo kết quả điều tra trên qui mô toàn quốc của trường Đại học Y tế Công cộng tiến hành năm 2001 cho thấy tỉ lệ tai nạn và thương tật mỗi năm tại Việt Nam là 5,5%, tại Hội Nghị Quốc gia về phòng chống tai nạn thương tích lần thứ nhất (tháng 11/2005) cũng khẳng định “ thương tích và ngộ độc là những vấn đề y tế công cộng nổi cộm và đang tăng nhanh ở Việt Nam”.
−Bệnh nhân nam nhiều gấp 2 lần bệnh nhân nữ. Có thể đây là hậu quả tất yếu do bản tính năng nổ, thích hoạt động, nóng nảy, liều lĩnh, hiếu thắng của nam giới, theo điều tra của trường Đại học Y tế Công cộng thì tất cả các loại tai nạn, chấn thương, thì nam đều bị cao hơn nữ. Theo tác giả Qua Đình Dũng, tỉ lệ tai nạn giao thông giữa nam và nữ là 2,68, theo Phan Ánh Tuyết, tỉ lệ này là 2,2. Một số tác giả khác như Phan Hà, Lưu Hoài Chẩn,… tỉ lệ này cũng tương tự.
−Tập trung chủ yếu ở tuổi trẻ (Chiếm 71%), đây là nhóm tuổi chiếm đa số trong phân bố dân số của Việt Nam và cũng là lực lượng chính tham gia sinh hoạt xã hội và lao động.
−TNGT là nguyên nhân hàng đầu, chiếm >53,4%. Đây là một thực trạng báo động của cả nước. Hầu hết các báo cáo đều ghi nhận một tỉ lệ rất cao đối với các trường hợp chấn thương do tai nạn giao thông: Tạ Văn Trầm và Võ Giáp Hùng: 75,25%.
−Thời điểm xẩy ra chấn thương chủ yếu là ngoài giờ hành chính, chiếm 84,55%. Kết quả này có lẽ là hệ quả của nguyên nhân gây chấn thương (TNGT, TNSH, Đánh nhau) chiếm tới 81,2%. Kết quả nghiên cứu của Tạ Văn Trầm và Võ Giáp Hùng như sau:  18-21g: 37,6%  12-14g: 18,6%  6-8g: 12,4% − Chấn thương phần mềm chiếm tỉ lệ cao nhất (44.5%). Các tác giả khác cũng đưa ra tỉ lệ tương đương.
−Đặc biệt có đến 3.2% trường hợp chấn thương sọ não. Nghĩa là trong 5 tháng có đến 81 trường hợp. Đây quả thực là một con số đáng quan ngại vì hầu hết các trường hợp chấn thương sọ não hoặc là tử vong hoặc để lại những di chứng rất nặng nề.
VII.KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
1.Qua kết quả đề tài, chúng tôi có một số kết luận sau: