Cần biết khi dùng Gamma-Globulin


SỞ Y TẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

BỆNH VIỆN LÊ LỢI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 192/BV-KD

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 28  tháng 02 năm 2013

 

 

THÔNG TIN THUỐC

Cần biết khi dùng Gamma-Globulin.

 
 

 

            Gamma – Globulin được phân lập từ máu người lần đầu tiên vào năm 1940, tên đầy đủ của nó là Human gamma globulin. Thuộc loại thuốc gây miễn dịch thụ động. Tên quốc tế là Immuneglobulin IM (IGIM).

          Gamma – Globulin tiêm bắp (IGIM) là dung dịch vô khuẩn, không chứa chất gây sốt, gồm các globin chứa nhiều loại kháng thể có mặt bình thường trong máu người trưởng thành.

          IGIM chứa 15-18% protein, trong đó immuneglobulin G (IgG gamma globulin) không dưới 90%. IGIM là dung dịch trong suốt hoặc hơi đục, có thể có màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt.

          Cơ chế tác dụng: IGIM dùng để tạo miễn dịch thụ động nhờ sự gia tăng hiệu giá kháng thể và khả năng phản ứng kháng nguyên – kháng thể. Các kháng thể IgG có trong IGMI có tác dụng phòng bệnh hoặc thay đổi một số bệnh nhiễm khuẩn ở những người dễ mắc. Sau khi tiêm bắp IGIM, nồng độ IgG huyết thanh đạt đỉnh trong 2 ngày. IgG có trong IGIM được phân bổ nhanh và ngang nhau giữa các khu vực trong và ngoài mạch máu. Ở những người có hàm lượng IgG bình thường, thời gian bán hủy của IgG khoảng 23 ngày.

          Chỉ định: Đây là thuốc phải dùng theo đơn bác sĩ.

          Dùng cho điều trị: viêm nhiễm hoặc nhiễm trùng dai dẳng mà kháng sinh không có tác dụng. Người bệnh bị chứng giảm và không có gamma – globulin máu. Hội chứng suy nhược sau nhiễm khuẩn.

          Dùng cho phòng bệnh:

          Viêm gan siêu vi A: sau khi tiếp xúc trong vòng 2 tuần (nếu phơi nhiễm trên 2 tuần thì không dùng). Nếu kết hợp cả việc tạo miễn dịch chủ động và thụ động để phòng bệnh sau phơi nhiễm để đảm bảo có miễn dịch lâu dài thì có thể tiêm liều đầu tiên vaccin virus viêm gan A bắp hoặc cùng lúc với IGIM, nhưng vị trí tiêm và bơm kim tiêm khác nhau.

          Sởi: Cho trẻ em chưa được miễn dịch hay người lớn chưa có miễn dịch với sởi, dùng IGIM càng sớm càng tốt sau khi có tiếp xúc với người bị sởi (chậm nhất là 6 ngày) 3 tháng sau, dùng vaccin virus sống sởi, quai bị, Rubella ở lứa tuổi thường dùng. Cho những người chống chỉ định với vaccin sởi nhưng lại nhạy cảm với bệnh này. Với bệnh Rubella (còn gọi là sởi Đức), phụ nữ có thai 3 tháng đầu của thai kỳ, bị phơi nhiễm trong vòng 48 giờ, IGIM làm giảm thiểu các biểu hiện lâm sàng của Rubella cho mẹ nhưng có thể không ngăn được nhiễm virus ở thai.

          Tác dụng không mong muốn: Có thể xảy ra các phản ứng cục bộ tại vị trí tiêm như cảm giác nóng, ngứa, bầm tím, sưng. Có trường hợp tăng creatinin hoặc suy thận cấp. Có trường hợp gây sốc phản vệ ở bệnh nhân lần dùng thuốc trước không có biểu hiện mẫn cảm.

          Chống chỉ định: Quá mẫn với bất kể thành phần nào có trong IGIM; giảm tiểu cầu nghiêm trọng hoặc có nguy cơ gây huyết khối tắc mạch. Người thiếu hụt IgA và có kháng thể kháng IgA.

          Thận trọng: Thời kỳ mang thai: hiện còn chưa rõ IGIM có gây hại cho thai không, do đó chỉ dùng IGIM khi thật cần cho người mang thai.

          Tất cả các bệnh nhân IGIM cần được theo dõi ít nhất 20 phút sau khi tiêm. Hiếm khi xảy ra các phản ứng quá mẫn (chỉ có thể xảy ra ở các bệnh nhân có kháng thể kháng IgA). Nếu vô ý tiêm IGIM vào tĩnh mạch có thể dẫn đến những phản ứng tăng mẫn cảm nghiêm trọng.  

                                                (Theo Thuốc & Sức Khỏe 01/01/2013)         

                        Ghi chú: bệnh viện đang sử dụng Ig Vena 2,5g/50ml.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                           

 



Nơi nhận:

-  Ban Giám đốc (để biết);

-   Các Khoa, Phòng, NTBV (thực hiện);

-   Trang Web bệnh viện: mục thông tin thuốc;

-   Lưu: KD.


KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

BS. LÊ TẤN CƯỜNG